Đại học Thượng Hải (Shanghai University)

  • Tên tiếng Trung: 上海大学
  • Tên tiếng Anh: Shanghai University
  • Tên viết tắt: 上大(SHU)
  • Địa chỉ: trường hiện có 4 cơ sở:
+) Cơ sở Bảo Sơn: Số 99, Đường Shangda, Quận Bảo Sơn, Thượng Hải
+) Cơ sở Yanchang: Số 149, Đường Yanchang, Quận Jing’an, Thượng Hải
+) Cơ sở Jiading: Số 20, Đường Chengzhong, Quận Jiading, Thượng Hải
+) Cơ sở tại Nhật Bản: 1-1-3 Hyakin-cho, Phường Shinjuku, Tokyo
  • Thành lập: Vào tháng 10 năm 1922, Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản đồng sáng lập Đại học Thượng Hải, trường này bị chính quyền Quốc dân đảng cưỡng chế đóng cửa vào năm 1927. Năm 1983, Chính quyền nhân dân thành phố Thượng Hải thành lập Đại học Thượng Hải. Tháng 5 năm 1994, Đại học Thượng Hải mới được thành lập từ việc hợp nhất các trường Đại học Công nghệ Thượng Hải (thành lập năm 1960), Đại học Khoa học và Công nghệ Thượng Hải (thành lập năm 1958), Đại học Thượng Hải cũ (thành lập năm 1983) và Viện Khoa học và Công nghệ Thượng Hải (thành lập năm 1959).
  • Người sáng lập: Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản Trung Quốc
  • Mã trường: 10280
  • Website: http://www.shu.edu.cn

Vị trí địa lý

 
Thượng Hải là thành phố lớn nhất Trung Quốc về dân số và là thành phố không bao gồm vùng ngoại ô lớn nhất thế giới với diện tích: 6.340,5 km2. Thượng Hải nằm ở bờ biển phía Đông của Trung Quốc và là một trong 4 thành phố trực thuộc trung ương của nước này. Năm 2018, Thượng Hải là đơn vị hành chính đông thứ 25 về số dân, đứng thứ 11 về kinh tế Trung Quốc với 27 triệu dân, có chỉ số GDP đầu người đứng thứ hai Trung Quốc, chỉ sau Bắc Kinh.  Thượng Hải được xem là thủ đô kinh tế của Trung Quốc. Thượng Hải sầm uất nhưng vẫn mang nét cổ kính, với kiến trúc Trung Hoa cổ, xen giữa những tòa nhà cổ kiến trúc Tây phương. Với địa thế nằm bên dòng sông Hoàng Phố êm đềm, thành phố này có nhiều hoạt động tham quan, vui chơi giải trí.

Cơ sở vật chất

Tính đến ngày 31 tháng 5 năm 2020, Đại học Thượng Hải có ba cơ sở: Cơ sở Bảo Sơn (Trụ sở chính của trường), Cơ sở Yanchang và Cơ sở Jiading. Khuôn viên có diện tích gần 2 triệu mét vuông và diện tích kiến trúc trường là 1,4 triệu mét vuông. Tòa nhà chính của Thư viện Đại học Thượng Hải nằm trong khuôn viên Bảo Sơn của Đại học Thượng Hải, được xây dựng vào năm 2000. Diện tích tòa nhà là 39.200m2, có 11 phòng đọc, có thể cung cấp hơn 1.530 chỗ đọc, và tận dụng hết hành lang của hội trường và các tầng để bố trí 5 không gian học tập lớn, có thể cung cấp hơn 1240 chỗ ngồi cho việc tự học. Tính đến ngày 31 tháng 5 năm 2020, Thư viện Đại học Thượng Hải bao gồm bốn chi nhánh: thư viện chính của cơ sở Bảo Sơn, thư viện Qian Weichang, thư viện Wenhui của cơ sở Yanchang và thư viện chung của khuôn viên Jiading. Thư viện có hơn 4,038 triệu đầu sách; hơn 1.491 loại báo giấy và tạp chí; hơn 80 loại cơ sở dữ liệu điện tử, trong đó có 64.000 loại tạp chí điện tử và 7,488 triệu loại sách điện tử; tài nguyên sưu tầm bao gồm tất cả các lĩnh vực của nhà trường.
Các ký túc xá sinh viên của trường thực hiện quản lý căn hộ theo tiêu chuẩn, và tất cả các phòng đều được lắp đặt máy điều hòa nhiệt độ. Có bốn cơ sở, ký túc xá được chia thành phòng 4 người và phòng 5 người. Mỗi tầng có một phòng khách chung, một phòng tắm và nhà vệ sinh. Mỗi tầng có một gương soi toàn thân, và một ban công nhỏ bên ngoài phòng khách. Ngoài tủ dưới bàn học, nhà trường còn thiết kế thêm một tủ treo, nơi có thể xếp chăn màn, quần áo của học sinh không sử dụng.

Đơn vị đào tạo 

Đại học Thượng Hải có đầy đủ các ngành học, bao gồm triết học, kinh tế, luật, giáo dục, văn học, lịch sử, khoa học, kỹ thuật, y học, quản lý, nghệ thuật, các chuyên ngành liên kết hợp tác Trung- nước ngoài. Hiện trường có 30 học viện và 1 bộ phận quản lý trường học. Tính đến ngày 31 tháng 5 năm 2020, trường có 3.173 giáo viên toàn thời gian, trong đó có 760 giáo sư, 1.107 phó giáo sư và 2.306 giáo viên có trình độ tiến sĩ. Có 6 viện sĩ toàn thời gian của Học viện Khoa học Trung Quốc, 6 viện sĩ của Học viện Kỹ thuật Trung Quốc, 10 viện sĩ kép được bổ nhiệm. Trường có gần 20.000 sinh viên, trong đó có hơn 4000 sinh viên quốc tế đến từ nhiều quốc gia.
Các ngành học chính của trường: Ngôn ngữ Trung, Giáo dục Hán ngữ quốc tế, Xã hội học, Báo chí, Kiến trúc, Phát thanh và truyền hình, Truyền thông, Quản lý công thương, Vật lý, Hóa học, Vật liệu xây dựng, Công trình, Sư phạm, Y học lâm sàng, Tài chính, Kinh tế và Thương mại Quốc tế, Quản trị Kinh doanh, Quản lý Thông tin và Hệ thống Thông tin, Kỹ thuật Thông tin, Kỹ thuật Cơ khí, Khoa học Vật liệu và Kỹ thuật….
 

Thành tích đào tạo

1 Giải thưởng Khoa học Tự nhiên Quốc gia hạng Nhì (tính đến tháng 5 năm 2020)
2 Giải thưởng Sáng chế Công nghệ Quốc gia hạng Nhì (tính đến tháng Năm năm 2020)
4 Giải thưởng Tiến bộ Khoa học Công nghệ Quốc gia hạng Nhì (Tính đến năm 2020 ) Tháng 5 năm 2020)
54 giải thưởng thành tựu xuất sắc trong nghiên cứu khoa học trong các trường cao đẳng và đại học (tính đến tháng 5 năm 2020)
19 giải nhất của Giải thưởng Khoa học và Công nghệ Thượng Hải (tính đến tháng 5 năm 2020)
Các trường đại học quốc gia với kinh nghiệm việc làm điển hình cho sinh viên tốt nghiệp (2009)

Chi phí học tập tại trường

Học phí hệ đại học

  • Đối với các chuyên ngành nghệ thuật: 10.000 NDT/ năm học
  • Chuyên ngành hợp tác Trung-Úc Chuyên ngành: Tài chính, Kinh tế và Thương mại Quốc tế, Quản trị Kinh doanh, Quản lý Thông tin và Hệ thống Thông tin là 30.000 NDT/năm học
  • Các chuyên ngành hợp tác Trung-Pháp trong Học viện Kỹ thuật và Công nghệ Trung-Âu: Kỹ thuật Thông tin, Kỹ thuật Cơ khí, Khoa học Vật liệu và Kỹ thuật 25.000 NDT/ năm học
  • Các chuyên ngành Kinh tế và Thương mại Quốc tế, Tài chính, Kinh tế, Luật, Kỹ thuật Truyền thông, Kỹ thuật Thông tin Điện tử, Khoa học Máy tính và Công nghệ: 6.500 NDT/ năm học.
  • Các chuyên ngành khác: 5000 NDT/năm học

Học phí hệ thạc sĩ, tiến sĩ

  • Thạc sĩ học thuật toàn thời gian: 6000 – 8000 NDT/ năm học
  • Thạc sĩ chuyên ngành toàn thời gian: 10.000 – 118.000 NDT/ năm học
  • Thạc sĩ bán thời gian: 15.000 – 158.000 NDT/ năm học
  • Tiến sĩ: 9000 – 10.000 NDT/ năm học

Hợp tác và phát triển

  • Tính đến ngày 31 tháng 5 năm 2020, trường đã ký kết các thỏa thuận hợp tác liên trường với 210 trường đại học và học viện tại 51 quốc gia và khu vực. Hiện có 4.532 sinh viên nước ngoài đang theo học tại trường, trong đó có 1.872 sinh viên theo học các ngành học thuật. Trường được Bộ Giáo dục đánh giá là đơn vị kiểu mẫu cho việc học tập tại Trung Quốc
  • Trường có 4 viện hợp tác giáo dục Trung-nước ngoài, và đã hợp tác với các trường đại học ở Bắc Mỹ, Châu Âu, Châu Á thành lập 5 Viện Khổng Tử..

——————————————————–

Công ty TNHH Du Học Hoa Ngữ

Cùng bạn thực hiện ước mơ

 Contact: 096.279.8486

 Fanpage của Du học Hoa Ngữ

? Hội nhóm Săn học bổng du học Trung Quốc

 Website Du học Hoa Ngữ

 Email: duhochoangu@gmail.com

Trụ sở chính: BT14-16B1 làng Việt kiều châu Âu, phường Mỗ Lao, quận Hà Đông, Hà Nội

? Văn phòng Lạng Sơn: 54 Mỹ Sơn, Vĩnh Trại, Tp. Lạng Sơn

? Văn phòng tại Trung Quốc: Tòa 18 phòng 2707, quảng trường Hàn Lâm, số 35 đường Đại Học Đông, quận Tây Hương Đường, thành phố Nam Ninh, Quảng Tây, Trung Quốc