Đại học Thượng Hải có đầy đủ các ngành học, bao gồm triết học, kinh tế, luật, giáo dục, văn học, lịch sử, khoa học, kỹ thuật, y học, quản lý, nghệ thuật, các chuyên ngành liên kết hợp tác Trung- nước ngoài. Hiện trường có 30 học viện và 1 bộ phận quản lý trường học. Tính đến ngày 31 tháng 5 năm 2020, trường có 3.173 giáo viên toàn thời gian, trong đó có 760 giáo sư, 1.107 phó giáo sư và 2.306 giáo viên có trình độ tiến sĩ. Có 6 viện sĩ toàn thời gian của Học viện Khoa học Trung Quốc, 6 viện sĩ của Học viện Kỹ thuật Trung Quốc, 10 viện sĩ kép được bổ nhiệm. Trường có gần 20.000 sinh viên, trong đó có hơn 4000 sinh viên quốc tế đến từ nhiều quốc gia.
Các ngành học chính của trường: Ngôn ngữ Trung, Giáo dục Hán ngữ quốc tế, Xã hội học, Báo chí, Kiến trúc, Phát thanh và truyền hình, Truyền thông, Quản lý công thương, Vật lý, Hóa học, Vật liệu xây dựng, Công trình, Sư phạm, Y học lâm sàng, Tài chính, Kinh tế và Thương mại Quốc tế, Quản trị Kinh doanh, Quản lý Thông tin và Hệ thống Thông tin, Kỹ thuật Thông tin, Kỹ thuật Cơ khí, Khoa học Vật liệu và Kỹ thuật….
1 Giải thưởng Khoa học Tự nhiên Quốc gia hạng Nhì (tính đến tháng 5 năm 2020)
2 Giải thưởng Sáng chế Công nghệ Quốc gia hạng Nhì (tính đến tháng Năm năm 2020)
4 Giải thưởng Tiến bộ Khoa học Công nghệ Quốc gia hạng Nhì (Tính đến năm 2020 ) Tháng 5 năm 2020)
54 giải thưởng thành tựu xuất sắc trong nghiên cứu khoa học trong các trường cao đẳng và đại học (tính đến tháng 5 năm 2020)
19 giải nhất của Giải thưởng Khoa học và Công nghệ Thượng Hải (tính đến tháng 5 năm 2020)
Các trường đại học quốc gia với kinh nghiệm việc làm điển hình cho sinh viên tốt nghiệp (2009)
Chi phí học tập tại trường
Học phí hệ đại học
- Đối với các chuyên ngành nghệ thuật: 10.000 NDT/ năm học
- Chuyên ngành hợp tác Trung-Úc Chuyên ngành: Tài chính, Kinh tế và Thương mại Quốc tế, Quản trị Kinh doanh, Quản lý Thông tin và Hệ thống Thông tin là 30.000 NDT/năm học
- Các chuyên ngành hợp tác Trung-Pháp trong Học viện Kỹ thuật và Công nghệ Trung-Âu: Kỹ thuật Thông tin, Kỹ thuật Cơ khí, Khoa học Vật liệu và Kỹ thuật 25.000 NDT/ năm học
- Các chuyên ngành Kinh tế và Thương mại Quốc tế, Tài chính, Kinh tế, Luật, Kỹ thuật Truyền thông, Kỹ thuật Thông tin Điện tử, Khoa học Máy tính và Công nghệ: 6.500 NDT/ năm học.
- Các chuyên ngành khác: 5000 NDT/năm học
Học phí hệ thạc sĩ, tiến sĩ
- Thạc sĩ học thuật toàn thời gian: 6000 – 8000 NDT/ năm học
- Thạc sĩ chuyên ngành toàn thời gian: 10.000 – 118.000 NDT/ năm học
- Thạc sĩ bán thời gian: 15.000 – 158.000 NDT/ năm học
- Tiến sĩ: 9000 – 10.000 NDT/ năm học