
Đại học Sư phạm Thủ Đô (首都师范大学) được thành lập năm 1954 do thành phố Bắc Kinh cùng bộ Giáo dục đồng thành lập. Đây là trường đại học xây dựng dự án “song hạng nhất”. Các ngành hiện có của trường bao gồm nghệ thuật tự do, khoa học, kỹ thuật, quản lý, luật, giáo dục, ngoại ngữ và nghệ thuật. Và để biết chi tiết hơn về trường, hãy cùng Du Học Hoa Ngữ tìm hiểu ngôi trường này qua bài viết dưới đây nhé!
Nội dung chính
Dưới đây là một số thông tin cơ bản về Đại học Sư phạm Thủ Đô:
| Tên tiếng Trung | 首都师范大学 |
| Tên tiếng Anh | Capital Normal University |
| Tên gọi tắt | CNU |
| Website | https://cnu.edu.cn/ |
| Thành lập | 1954 |
| Mã trường | 10028 |
| Địa chỉ | Số 105 đường vành đai 3 Tây Bắc, Quận Haidian, Bắc Kinh |
| Xếp hạng | Xếp thứ 85 trong bảng xếp hạng các trường đại học tốt nhất Trung Quốc. |
Đại học Sư phạm Thủ Đô nằm ở thành phố Bắc Kinh – Trung Quốc. Bắc Kinh là thành phố phát triển và sôi động bậc nhất châu Á. Là thủ đô của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, là trung tâm chính trị, văn hóa và giao lưu quốc tế. Đây là điểm then chốt của vận tải đường bộ và đường hàng không của Trung Quốc và là trung tâm trao đổi trong và ngoài nước quan trọng nhất.
Bắc Kinh cũng là một thành phố văn hóa có lịch sử hơn 3.000 năm và lịch sử xây dựng thủ đô hơn 850 năm. Trong lịch sử, có 5 triều đại đã định đô ở đây. Đây là một trong những thành phố lịch sử và văn hóa của thế giới và là một trong bốn cố đô của Trung Quốc. Vô số các di tích như Tử Cấm Thành, Thiên Đàn, Di Hòa Viên, Viên Minh Viên và Công viên Bắc Hải… càng tô điểm thêm sắc màu cho thành phố.

Thành phố Bắc Kinh, Trung Quốc
Với vị trí thuận lợi giúp sinh viên tiếp cận nhiều cơ hội việc làm. Bắc Kinh là nơi tập trung các tổ chức quốc tế và công ty đa quốc gia. Đồng thời cũng là trung tâm văn hóa với nhiều cơ sở quan trọng. Giao thông công cộng hiện đại, gồm tàu điện ngầm và xe buýt, rất thuận tiện. Sinh viên dễ dàng di chuyển khắp thành phố một cách nhanh chóng.
Đại học Sư phạm Thủ Đô được thành lập vào năm 1954. Lịch sử trường học có thể được bắt nguồn từ Học viện Sư phạm Thông Châu thành lập năm 1905. Đây là trường đại học xây dựng dự án “song hạng nhất”, và là trường đại học do thành phố Bắc Kinh cùng bộ Giáo dục đồng thành lập. Các ngành hiện có của trường bao gồm nghệ thuật tự do, khoa học, kỹ thuật, quản lý, luật, giáo dục, ngoại ngữ và nghệ thuật.

Đại học Sư phạm Thủ Đô
Trường đã đào tạo hơn 200.000 chuyên gia cao cấp thuộc nhiều loại khác nhau trong hơn 60 năm và là cơ sở đào tạo tài năng quan trọng ở Bắc Kinh. Vào tháng 4 năm 2014, Bộ Giáo dục và Chính quyền Nhân dân Thành phố Bắc Kinh đã ký thỏa thuận cùng nhau xây dựng Đại học Sư phạm Thủ đô. Tháng 11 cùng năm, trường được chọn vào Đề án đổi mới Chương trình bồi dưỡng giáo viên giỏi của Bộ Giáo dục. Năm 2017, Đại học Sư phạm Thủ đô lọt vào hàng ngũ các trường đại học xây dựng ” hạng nhất kép” quốc gia, và ngành toán học của trường được chọn là ngành xây dựng đẳng cấp thế giới.
Trường sở hữu điều kiện vật chất phong phú và hiện đại, các thiết bị dành cho giáo dục và nghiên cứu cũng thuộc hàng tiên tiến bậc nhất. Đồng thời, ký túc xá của trường có đầy đủ những đồ dùng cơ bản, phục vụ sinh viên quá trình học tập và nghiên cứu tại trường. Ngoài ra, trường còn có sân bóng đá, bóng rổ,… cho sinh viên có thể giải trí sau những giờ học trên lớp.
Ký túc xá tại CNU dành cho sinh viên quốc tế, được chia thành các phòng đôi, phòng đơn và dãy phòng đơn và được nhân viên quản lý ký túc xá túc trực 24/24. Các phòng đôi có đầy đủ tiện ích bao gồm: Nội thất cơ bản được trang bị đầy đủ, phòng tắm riêng, tủ lạnh, điều hòa, máy nóng lạnh. Ở các tầng sẽ có bếp chung và máy giặt chung cho các sinh viên sử dụng.
Trường có 29 khoa (trung tâm), cũng như Khoa Nghiên cứu và Giảng dạy Tiếng Anh của Đại học và Khoa Nghiên cứu và Giảng dạy Giáo dục Thể chất. Có 1 chuyên ngành cao đẳng và 59 chuyên ngành đại học, bao gồm triết học, kinh tế, luật, giáo dục, văn học, lịch sử, khoa học, kỹ thuật, quản lý, nghệ thuật, v.v. Cụ thể:
| Khoa giảng dạy) | Chuyên ngành tuyển sinh (loại) |
| Cao đẳng Nghệ thuật Tự do, Đại học Sư phạm Thủ đô | Ngôn ngữ và Văn học Trung Quốc (Thông thường) |
| Ngôn ngữ và Văn học Trung Quốc (Lớp thực nghiệm chương trình đỉnh cao của Bộ Giáo dục) | |
| Ngôn ngữ và văn học Trung Quốc [các hạng mục tuyển sinh chính, bao gồm ngôn ngữ và văn học Trung Quốc, giáo dục tiếng Trung quốc tế, nghiên cứu thư ký] | |
| Quản lý Công nghiệp Văn hóa | |
| Kịch Điện ảnh và Văn học Truyền hình | |
| Khoa Lịch sử, Đại học Sư phạm Thủ đô | Lịch sử (Bình thường) |
| Lịch sử (lớp cơ bản) | |
| Lịch Sử (Lớp Thực Nghiệm Chương Trình Đỉnh Cao của Bộ Giáo Dục) | |
| Lịch sử thế giới (Chương trình Cử nhân kép Ngoại ngữ) | |
| Khảo cổ học | |
| Di sản văn hóa | |
| Khoa Khoa học Chính trị và Pháp luật, Đại học Sư phạm Thủ đô | Triết lý |
| Pháp luật | |
| Công tác xa hội | |
| Đại học Sư phạm, Đại học Sư phạm Thủ đô | Sư phạm |
| Công nghệ giáo dục (Đào tạo giáo viên) | |
| Công nghệ Giáo dục | |
| Khoa Tâm lý, Đại học Sư phạm Thủ đô | Tâm lý học (Bình thường) |
| Tâm lý | |
| Khoa Ngoại ngữ, Đại học Sư phạm Thủ đô | Tiếng Anh (Bình thường) |
| Tiếng Anh | |
| Tiếng Anh (Chương trình Tú tài kép ngành Lịch sử Thế giới) | |
| Tiếng Nga | |
| Tiếng Nga (Chương trình Tú tài kép ngành Lịch sử Thế giới) | |
| Giáo viên người Đức) | |
| Tiếng Đức | |
| Người Pháp | |
| Tiếng Pháp (Chương trình Tú tài kép ngành Lịch sử Thế giới) | |
| Người Tây Ban Nha | |
| Tiếng Tây Ban Nha (Chương trình Tú tài kép về Lịch sử Thế giới) | |
| Tiếng Nhật | |
| Tiếng Nhật (Chương trình tú tài kép ngành Lịch sử thế giới) | |
| Khoa Chủ nghĩa Mác, Đại học Sư phạm Thủ đô | Giáo dục chính trị tư tưởng (Đào tạo giáo viên) |
| học thuyết mácxít | |
| Trường Quản lý, Đại học Sư phạm Thủ đô | Kinh tế và thương mại quốc tế |
| Quản lý công cộng [các hạng mục tuyển sinh chính, bao gồm quản lý tiện ích công cộng, lao động và an sinh xã hội] | |
| Quản lý và ứng dụng dữ liệu lớn | |
| Nhạc viện Đại học Sư phạm Thủ đô | Âm nhạc học (giáo viên) |
| trình diễn âm nhạc | |
| Học khiêu vũ (Đào tạo bình thường) | |
| Học khiêu vũ (Trường bình thường, quốc tịch Bắc Kinh được liệt kê riêng) | |
| Nghệ thuật ghi âm | |
| Học viện Mỹ thuật, Đại học Sư phạm Thủ đô | Mỹ thuật (Bình thường) |
| Mỹ thuật [các ngành tuyển sinh chính, bao gồm mỹ thuật (thị trường nghệ thuật), hội họa (tranh Trung Quốc, sơn dầu)] | |
| Hạng mục thiết kế [các hạng mục tuyển sinh chính, bao gồm thiết kế truyền thông trực quan, thiết kế môi trường, nghệ thuật truyền thông kỹ thuật số] | |
| Trường Khoa học Toán học, Đại học Sư phạm Thủ đô | Toán và Toán ứng dụng (Bình thường) |
| Toán và Toán Ứng dụng (Lớp Thực nghiệm chương trình Đỉnh cao của Bộ Giáo dục) | |
| Toán học [các hạng mục tuyển sinh chính, bao gồm toán học và toán học ứng dụng, thông tin và khoa học máy tính, thống kê] | |
| Toán (Lớp Thực nghiệm Toán và Vật lý) [Toán và Toán Ứng dụng, Thông tin và Khoa học Máy tính, Thống kê] | |
| Khoa Vật lý, Đại học Sư phạm Thủ đô | Vật lý (Thường) |
| Khoa học và Kỹ thuật thông tin quang điện tử | |
| Khoa Hóa, Đại học Sư phạm Thủ Đô | Hóa học (Bình thường) |
| Hóa học ứng dụng | |
| Trường Khoa học Đời sống, Đại học Sư phạm Thủ đô | Khoa học Sinh học (Bình thường) |
| Khoa học sinh học [các hạng mục tuyển sinh chính, bao gồm khoa học sinh học, công nghệ sinh học] | |
| Khoa học Sinh học (Lớp Thực nghiệm) [Tuyển sinh Ngành Chính, bao gồm Khoa học Sinh học, Công nghệ Sinh học] | |
| Khoa Tài nguyên Môi trường và Du lịch, Đại học Sư phạm Thủ đô | Địa lý (Bình thường) |
| Quản lý du lịch | |
| khoa học thông tin địa lý | |
| Khoa học và Công nghệ Viễn thám | |
| Khoa Kỹ thuật Thông tin, Đại học Sư phạm Thủ đô | Kỹ thuật thông tin điện tử |
| khoa học máy tính và công nghệ | |
| Trí tuệ nhân tạo (Giáo viên) | |
| Trí tuệ nhân tạo | |
| Trường Sư phạm Tiểu học Đại học Sư phạm Thủ đô | Giáo dục tiểu học |
| Giáo dục tiểu học (Đào tạo giáo viên tiếng Trung) | |
| Giáo dục Tiểu học (Đào tạo Giáo viên Tiếng Anh) | |
| Giáo dục Tiểu học (Đào tạo Giáo viên Giáo dục Đạo đức) | |
| Giáo dục Tiểu học (Giáo viên Toán) | |
| Giáo dục Tiểu học (Đào tạo Giáo viên Công nghệ Thông tin) | |
| Giáo dục Tiểu học (Đào tạo Giáo viên Khoa học, Lớp Thực nghiệm Cao đẳng Boliang) | |
| Âm nhạc (Giáo dục tiểu học, Đào tạo giáo viên) | |
| Mỹ thuật (Giáo dục Tiểu học, Đào tạo Giáo viên) | |
| Thư pháp (giáo dục tiểu học, đào tạo giáo viên) | |
| Khoa Giáo dục Mầm non, Đại học Sư phạm Thủ đô | Giáo dục mầm non (Đào tạo giáo viên) |
Tính đến tháng 2 năm 2024, Đại học Sư phạm Thủ đô có 2.419 giảng viên. Trong số đó, có 1.668 giáo viên toàn thời gian, 409 người có chức danh chuyên môn cao cấp, 585 người có chức danh chuyên môn cao cấp, 1.229 người có bằng tiến sĩ và 395 người có bằng thạc sĩ trở lên chiếm 10% số giáo viên chính quy.

Đại học Sư phạm Thủ Đô
Trường có đội ngũ chuyên gia, học giả có ảnh hưởng nhất định trong và ngoài nước, như viện sĩ Viện Hàn lâm Khoa học Trung Quốc và Viện Hàn lâm Kỹ thuật, viện sĩ Viện Hàn lâm Kỹ thuật Nga, viện sĩ Viện Hàn lâm Khoa học Tự nhiên Nga. Có 5 thành viên của Nhóm đánh giá kỷ luật của Ủy ban cấp bằng học thuật của Hội đồng nhà nước, 11 thành viên của Ban giảng dạy môn học, Ban Chỉ đạo Bộ Giáo dục Quốc gia. Và 11 thành viên Ban Chuyên môn Hướng dẫn Giảng dạy Giáo dục Cơ bản của Bộ Giáo dục. Có 6 người được chọn là danh nhân văn hóa quốc gia và “tứ khóa” nhân tài, 13 người được chọn là danh nhân văn hóa Bắc Kinh và “4 đợt” nhân tài. Và 3 người được chọn vào đội đổi mới sáng tạo của Bộ Giáo dục.
Tổng số sinh viên của tất cả các hệ là 28.557. Trong số đó, có 95 sinh viên giáo dục thường xuyên, 222 sinh viên chuyên ngành, 11523 sinh viên đại học, 7,016 nghiên cứu sinh thạc sĩ, 958 nghiên cứu sinh tiến sĩ, 6.761 sinh viên tại chức và 1.982 sinh viên nước ngoài.
Đại học Sư phạm Thủ đô là một trường đại học xây dựng ”kép hạng nhất “quốc gia, một trường đại học được thành lập bởi Bộ Giáo dục Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và Chính quyền Nhân dân Thành phố Bắc Kinh. Vào tháng 6 năm 2021, có 12 đơn vị, bao gồm cả Đại học Sư phạm Thủ đô, đã được chọn làm nền tảng đổi mới hợp tác cho “Dự án kế thừa và phát triển các ký tự cổ đại và nền văn minh Trung Quốc.

Đại học Sư phạm Thủ Đô
Tính đến tháng 10 năm 2015, Đại học Sư phạm Thủ đô đã giành được 2 giải nhất và 13 giải nhì (bao gồm các dự án hợp tác) về thành tích giảng dạy xuất sắc quốc gia. 96 giải thưởng thành tích giảng dạy xuất sắc Bắc Kinh, 2 giải thưởng luận án tiến sĩ xuất sắc của Trung Quốc 8 hạng mục, 8 giải thưởng luận án tiến sĩ xuất sắc của Trung Quốc, và 9 giải Luận án tiến sĩ xuất sắc Bắc Kinh.
Nhà trường tích cực triển khai các hoạt động giao lưu văn hóa quốc tế. Hiện tại, trường đã thiết lập quan hệ trao đổi và hợp tác giữa các trường với 278 trường đại học ở 49 quốc gia và khu vực Hồng Kông, Macao và Đài Loan. Có 2 Phòng học Khổng Tử độc lập và 1 Văn phòng Điều phối Lớp học Khổng Tử, cụ thể là Viện Khổng Tử tại Đại học Bang St. Petersburg ở Nga, Viện Khổng Tử tại Đại học Venice ở Ý. Viện Khổng Tử tại Đại học Piura ở Peru, Viện Khổng Tử ở Bremen ở Đức, Lớp học Khổng Tử độc lập tại Trường Song ngữ Hungary-Trung Quốc ở Hungary. Và Lớp học Khổng Tử độc lập tại Đại học Luxor ở Ai Cập và Văn phòng Điều phối Lớp học Khổng Tử ở Minnesota, Hoa Kỳ. Trường còn liên kết đào tạo 836 thạc sĩ giáo dục với Đại học Flinders ở Úc.

Đại học Sư phạm Thủ Đô
Tùy vào ngành học cũng như hệ đào tạo khác nhau thì sẽ có mức học phí khác nhau. Cụ thể, đối với các hệ đào tạo thì mức học phí như sau:
Hằng năm, trường thường có các suất học bổng dành cho sinh viên Quốc tế và sinh viên có thành tích xuất sắc theo học tại trường. Chương trình học bổng bao gồm:

Học bổng Khổng Tử áp dụng cho đối tượng là thạc sĩ Ngoại ngữ tiếng Trung và thực tập sinh một năm tiếng. Thời gian nhận hồ sơ học bổng từ tháng 3 – tháng 4 hàng năm. Chương trình học bổng bao gồm:
Học bổng này chỉ áp dụng với hệ thạc sĩ và tiến sĩ. Thời gian nhận hồ sơ xin học bổng từ tháng 12 – tháng 1 hàng năm. Học bổng chính phủ sẽ được cấp dưới chương trình học bổng Tự chủ tuyển sinh và học bổng Song phương, áp dụng đối với hệ thạc sĩ và tiến sĩ.
Học bổng này áp dụng với hệ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ. Tùy theo thành tích đạt được và chỉ tiêu của từng năm học cụ thể mà sinh viên có thể nhận được mức chi phí hỗ trợ khác nhau.
Ngoài ra, nếu bạn muốn tìm hiểu kỹ hơn về các loại học bổng có thể tham khảo thêm tại Du Học Hoa Ngữ.

Dưới đây là các bước để apply học bổng tại Đại học Sư phạm Thủ Đô đầy đủ nhất:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ ứng tuyển
– Đơn xin học bổng.
– Hộ chiếu.
– Bằng tốt nghiệp.
– Học bạ (hoặc bảng điểm).
– Chứng chỉ HSK và chứng chỉ ngoại ngữ khác (nếu có).
– Giấy khám sức khỏe theo mẫu Trung Quốc.
– Bản kế hoạch học tập.
– Thư giới thiệu:
– Ứng viên dưới 18 tuổi cần phải có giấy bảo lãnh của người đang sống tại Trung Quốc.
– Các giấy tờ khác nếu có.
Bước 2: Đăng ký tài khoản Apply học bổng (thực hiện theo hướng dẫn của nhà trường).
Bước 3: Gửi hồ sơ (bản cứng) về nhà trường.
Bước 4: Xác nhận hoàn thành thủ tục với nhà trường.
Lưu ý: Bạn cần để ý thời hạn apply học bổng của nhà trường để tránh việc nộp đơn quá hạn nhé!
– – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – –
Công ty TNHH Du Học Hoa Ngữ
Mọi thắc mắc hay cần tư vấn xin liên hệ với chúng tôi qua các thông tin dưới đây:
Hotline: 096.279.8486
Email: duhochoangu@gmail.com
Website: https://duhochoangu.edu.vn/
Fanpage: https://www.facebook.com/duhochoangu
Group: Hội nhóm Săn học bổng du học Trung Quốc
Địa chỉ:
– Trụ sở chính: BT14-16B1 làng Việt kiều châu Âu, phường Mỗ Lao, quận Hà Đông, Hà Nội.
– Văn phòng Lạng Sơn: 54 Mỹ Sơn, Vĩnh Trại, Tp. Lạng Sơn.
– Văn phòng tại Trung Quốc: Tòa 18 phòng 2707, quảng trường Hàn Lâm, số 35 đường Đại Học Đông, quận Tây Hương Đường, thành phố Nam Ninh, Quảng Tây, Trung Quốc.
Du học Hoa Ngữ rất vui khi được đồng hành cùng bạn!
