
Toàn cầu hoá ngày càng khẳng định vai trò của ngoại ngữ trong xã hội hiện nay. Và đi du học cũng dần trở thành hướng đi được quan tâm của giới trẻ. Trong các nước nổi tiếng về du học thì du học Trung Quốc cũng là một trong những điểm đến hấp dẫn và lý tưởng của du học sinh. Bởi du học Trung Quốc với nhiều ưu đãi về học bổng cũng như chất lượng đào tạo xứng tầm thế giới.
Năm 2024, Trung Quốc chứng kiến sự cạnh tranh sôi nổi giữa các cơ sở giáo dục. Nơi mà hàng loạt các trường đại học và cao đẳng định hình tương lai cho hàng triệu sinh viên. Chính vì điều đó nên việc lựa chọn trường học rất quan trọng đối với du học sinh Trung Quốc. Dưới đây, Du Học Hoa Ngữ sẽ cung cấp cho bạn Danh sách Top 100 trường Đại học tốt nhất Trung Quốc 2024 giúp bạn dễ dàng hơn trong việc lựa chọn ngôi trường phù hợp nhất cho mình nhé!
Nội dung chính
Như các bạn đã biết, Trung Quốc là đất nước có nền kinh tế đứng thứ 2 trên thế giới. Bên cạnh đó đất nước này cũng rất coi trọng đầu tư phát triển giáo dục. Với nhiều trường đại học lâu đời với chất lượng đào tạo hàng đầu thế giới. Chính vì thế, du học Trung Quốc mang đến cho du học sinh nhiều lợi thế, cụ thể như:
Với chất lượng đào tạo hàng đầu thế giới, bạn sẽ sở hữu cho mình tấm bằng Cử nhân hay Thạc sĩ ở Trung Quốc có giá trị cao. Chúng có thể được sử dụng ở nhiều quốc gia và được công nhận trên toàn thế giới đối với một số trường đại học danh tiếng hàng đầu Trung Quốc. Ngoài ra, bạn còn có thể nhận thêm chứng chỉ ngoại ngữ HSK và có cơ hội tham gia làm việc tại những tập đoàn lớn trong nước cũng như ngoài nước.
Nhằm tạo điều kiện cho sinh viên quốc tế có thể đến học tập tại đây, hàng năm có rất nhiều chương trình học bổng du học Trung Quốc hấp dẫn đa dạng dành cho các du học sinh.

Ngoài học bổng chính phủ còn có các loại học bổng do Quỹ trợ giúp du học sinh. Hay học bổng bán phần từ các chính quyền địa phương, quỹ giao lưu quốc tế, quỹ học bổng doanh nghiệp,…giúp học sinh, sinh viên có nhiều cơ hội học tập tại cường quốc Trung Quốc.
Về vị trí địa lý, Trung Quốc là quốc gia láng giềng với Việt Nam, giờ giấc cũng không thay đổi nhiều. Bạn sẽ dễ dàng hơn trong việc thích nghi với cuộc sống nơi đây, khác với khi bạn du học ở các nước phương Tây.
Đặc biệt, khi học tập tại Trung Quốc, bạn sẽ có cơ hội trải nghiệm nền văn hóa truyền thống, khám phá những kỳ quan thế giới, những kiến trúc nguy nga tráng lệ và được thưởng thức những món ăn ẩm thực tinh túy trứ danh,…
Nếu so sánh với các quốc gia khác ở châu Á thì du học Trung Quốc rẻ hơn khá nhiều. Thêm nữa, do là quốc gia châu Á lại nằm ngay bên cạnh Việt Nam. Nên các điều kiện về tất cả mọi thứ đều tương đồng từ chi phí học tập đến chi phí sinh hoạt và mức sống.

Như thống kê, tổng chi phí du học Trung Quốc trung bình từ 4,000 USD/năm đến 8,000 USD/năm tùy vào từng học phí của trường và sinh hoạt phí của mỗi người. Chi phí hàng tháng cho việc sinh hoạt sẽ bao gồm tiền thuê nhà, chi phí ăn uống, dịch vụ,… Theo cuộc khảo sát, hai khu vực có mức sống cao nhất tại Trung Quốc là Bắc Kinh và Thượng Hải, chi phí sinh hoạt trung bình mỗi tháng là khoảng 500 USD. Trong khi đó, ở Quảng Tây và Nam Kinh, chi phí sinh hoạt thấp hơn, dao động khoảng 200 USD mỗi tháng.
Du học ở Trung Quốc, bạn sẽ thấy yêu cầu đầu vào không hề phức tạp. Đối với một số ngôi trường ở Bắc Kinh, bạn sẽ phải tham gia kỳ thi đầu vào. Còn đối với những bạn lựa chọn học tập ở những khu vực khác thì chỉ cần có bằng tốt nghiệp THPT, Đại học là được. Nếu bạn đang lo lắng vì mình không kịp học tiếng Trung thì đừng lo. Khi tham gia học, bạn có thể đăng ký khóa học ngôn ngữ 1 năm để có thể nghe giảng được.
Tiếng Trung ngày càng phổ biến và trở thành ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi trên phạm vi toàn thế giới. Khi du học Trung Quốc, bạn sẽ được đào tạo chuyên sâu về trình độ ngoại ngữ để sử dụng thành thạo ngôn ngữ này trong thực tế và công việc.
Đặc biệt, khi du học, bạn sẽ được đào tạo bài bản các kiến thức cho từng chuyên ngành, tập trung nhiều vào thực hành thay vì lý thuyết. Từ đó giúp học sinh, sinh viên có chất lượng làm việc tốt hơn.
Nếu bạn muốn đến du học Trung quốc năm 2024 đừng quên lựa chọn một trong những ngôi trường được xếp hạng chất lượng đại học thế giới. Để giúp bạn dễ dàng hơn trong việc lựa trọn trường đại học Trung Quốc tốt nhất, bạn có thể tra cứu Danh sách Top 100 trường Đại học tốt nhất Trung Quốc 2024 dưới đây:
| Xếp hạng | Tên trường | 学校名称 | Khu vực | Tổng điểm |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Đại học Thanh Hoa | 清华大学 | Bắc Kinh | 992.6 |
| 2 | Đại học Bắc Kinh | 北京大学 | Bắc Kinh | 898.6 |
| 3 | Đại học Chiết Giang | 浙江大学 | Chiết Giang | 793.8 |
| 4 | Đại học Giao thông Thượng Hải | 上海交通大学 | Thượng Hải | 776.3 |
| 5 | Đại học Phúc Đán | 复旦大学 | Thượng Hải | 697 |
| 6 | Đại học Nam Kinh | 南京大学 | Giang Tô | 656.1 |
| 7 | Đại học Khoa học Kỹ thuật Trung Quốc | 中国科学技术大学 | An Huy | 578.4 |
| 8 | Đại học Khoa học Kỹ thuật Hoa Trung | 华中科技大学 | Hồ Bắc | 578 |
| 9 | Đại học Vũ Hán | 武汉大学 | Hồ Bắc | 577.3 |
| 10 | Đại học Giao thông Tây An | 西安交通大学 | Thiểm Tây | 566.4 |
| 11 | Đại học Trung Sơn | 中山大学 | Quảng Đông | 539.6 |
| 12 | Đại học Hàng không Vũ trụ Bắc Kinh | 北京航空航天大学 | Bắc Kinh | 537.2 |
| 13 | Đại học Đông Nam | 东南大学 | Giang Tô | 530.7 |
| 14 | Đại học Công nghệ Bắc Kinh | 北京理工大学 | Bắc Kinh | 530.2 |
| 15 | Đại học Tứ Xuyên | 四川大学 | Tứ Xuyên | 527.9 |
| 16 | Đại học Công nghiệp Cáp Nhĩ Tân | 哈尔滨工业大学 | Hắc Long Giang | 514.1 |
| 17 | Đại học Đồng Tế | 同济大学 | Thượng Hải | 509.6 |
| 18 | Đại học Nhân dân Trung Quốc | 中国人民大学 | Bắc Kinh | 508.3 |
| 19 | Đại học Sư phạm Bắc Kinh | 北京师范大学 | Bắc Kinh | 501.4 |
| 20 | Đại học Thiên Tân | 天津大学 | Thiên Tân | 491.5 |
| 21 | Đại học Nam Khai | 南开大学 | Thiên Tân | 481.8 |
| 22 | Đại học Sơn Đông | 山东大学 | Sơn Đông | 476.3 |
| 23 | Đại học Công nghiệp Tây Bắc | 西北工业大学 | Thiểm Tây | 459.9 |
| 24 | Đại học Hạ Môn | 厦门大学 | Phúc Kiến | 458.2 |
| 25 | Đại học Trung Nam | 中南大学 | Hồ Nam | 456.1 |
| 26 | Đại học Cát Lâm | 吉林大学 | Cát Lâm | 443.7 |
| 27 | Đại học Nông nghiệp Trung Quốc | 中国农业大学 | Bắc Kinh | 440.6 |
| 28 | Đại học Công nghệ Đại Liên | 大连理工大学 | Liêu Ninh | 435.7 |
| 29 | Đại học Sư phạm Hoa Đông | 华东师范大学 | Thượng Hải | 431.2 |
| 30 | Đại học Công nghệ Hoa Nam | 华南理工大学 | Quảng Đông | 430.6 |
| 31 | Đại học Khoa học Kỹ thuật Điện tử | 电子科技大学 | Tứ Xuyên | 426.1 |
| 32 | Đại học Hồ Nam | 湖南大学 | Hồ Nam | 422.2 |
| 33 | Đại học Trùng Khánh | 重庆大学 | Trùng Khánh | 407.5 |
| 34 | Đại học Khoa học Kỹ thuật Nam Phương | 南方科技大学 | Quảng Đông | 396.4 |
| 35 | Đại học Khoa học Kỹ thuật Bắc Kinh | 北京科技大学 | Bắc Kinh | 384.8 |
| 36 | Đại học Hàng không Vũ trụ Nam Kinh | 南京航空航天大学 | Giang Tô | 380.1 |
| 37 | Đại học Công nghệ Nam Kinh | 南京理工大学 | Giang Tô | 373.4 |
| 38 | Đại học Lan Châu | 兰州大学 | Cam Túc | 367.6 |
| 39 | Đại học Đông Bắc | 东北大学 | Liêu Ninh | 366.8 |
| 40 | Đại học Khoa học Kỹ thuật Điện tử Tây An | 西安电子科技大学 | Thiểm Tây | 355.4 |
| 41 | Đại học Giao thông Bắc Kinh | 北京交通大学 | Bắc Kinh | 352.1 |
| 42 | Đại học Khoa học Kỹ thuật Thượng Hải | 上海科技大学 | Thượng Hải | 348.5 |
| 43 | Đại học Tô Châu | 苏州大学 | Giang Tô | 347 |
| 44 | Đại học Công nghệ Hoa Đông | 华东理工大学 | Thượng Hải | 341.5 |
| 45 | Đại học Công trình Cáp Nhĩ Tân | 哈尔滨工程大学 | Hắc Long Giang | 340.9 |
| 46 | Đại học Sư phạm Đông Bắc | 东北师范大学 | Cát Lâm | |
| 47 | Đại học Nông nghiệp Hoa Trung | 华中农业大学 | Hồ Bắc | 338.1 |
| 48 | Đại học Dầu khí Trung Quốc (Bắc Kinh) | 中国石油大学(北京) | Bắc Kinh | 331.4 |
| 49 | Đại học Nông nghiệp Nam Kinh | 南京农业大学 | Giang Tô | 330.8 |
| 50 | Đại học Trịnh Châu | 郑州大学 | Hà Nam | 326.1 |
| 51 | Đại học Ký Nam | 暨南大学 | Quảng Đông | 323.4 |
| 52 | Đại học Sư phạm Nam Kinh | 南京师范大学 | Giang Tô | 322.7 |
| 52 | Đại học Công nghệ Vũ Hán | 武汉理工大学 | Hồ Bắc | 322.7 |
| 54 | Đại học Khoáng nghiệp Trung Quốc | 中国矿业大学 | Giang Tô | 321.7 |
| 55 | Đại học Giang Nam | 江南大学 | Giang Tô | 321.4 |
| 56 | Đại học Thượng Hải | 上海大学 | Thượng Hải | 320.6 |
| 57 | Đại học Hải dương Trung Quốc | 中国海洋大学 | Sơn Đông | 319.1 |
| 58 | Đại học Sư phạm Hoa Trung | 华中师范大学 | Hồ Bắc | 318.5 |
| 59 | Đại học Giao thông Tây Nam | 西南交通大学 | Tứ Xuyên | 317 |
| 60 | Đại học Dầu khí Trung Quốc (Hoa Đông) | 中国石油大学(华东) | Sơn Đông | 313.9 |
| 61 | Đại học Địa chất Trung Quốc | 中国地质大学(武汉) | Hồ Bắc | 313.2 |
| 62 | Đại học Sư phạm Thiểm Tây | 陕西师范大学 | Thiểm Tây | 312.6 |
| 63 | Đại học Bưu điện Bắc Kinh | 北京邮电大学 | Bắc Kinh | 311.3 |
| 64 | Đại học Công nghiệp Chiết Giang | 浙江工业大学 | Chiết Giang | 309.7 |
| 65 | Đại học Hà Hải | 河海大学 | Giang Tô | 307.7 |
| 66 | Đại học Công nghiệp Bắc Kinh | 北京工业大学 | Bắc Kinh | 306.1 |
| 67 | Đại học Tây Bắc | 西北大学 | Thiểm Tây | 305.2 |
| 68 | Đại học Công nghệ Hóa học Bắc Kinh | 北京化工大学 | Bắc Kinh | 300.9 |
| 69 | Đại học Tây Nam | 西南大学 | Trùng Khánh | 300.6 |
| 70 | Đại học Vân Nam | 云南大学 | Vân Nam | 297.8 |
| 71 | Đại học Nam Xương | 云南大学 | Giang Tây | 297 |
| 72 | Đại học Thâm Quyến | 深圳大学 | Quảng Đông | 296.4 |
| 73 | Đại học Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm Tây Bắc | 西北农林科技大学 | Thiểm Tây | 292.4 |
| 74 | Đại học Địa chất Trung Quốc (Bắc Kinh) | 中国地质大学(北京) | Bắc Kinh | 291.4 |
| 75 | Đại học Điện lực Hoa Bắc | 华北电力大学 | Bắc Kinh | 286.4 |
| 76 | Đại học Đông Hoa | 东华大学 | Thượng Hải | 282.8 |
| 77 | Đại học Khoáng nghiệp Trung Quốc (Bắc Kinh) | 中国矿业大学(北京) | Bắc Kinh | 282.3 |
| 78 | Đại học Ninh Ba | 宁波大学 | Chiết Giang | 281.3 |
| 79 | Đại học Sư phạm Hoa Nam | 华南师范大学 | Quảng Đông | 280.8 |
| 80 | Đại học Giang Tô | 江苏大学 | Giang Tô | 280.2 |
| 81 | Đại học Phúc Châu | 福州大学 | Phúc Kiến | 277.5 |
| 82 | Đại học Dương Châu | 扬州大学 | Giang Tô | 271.8 |
| 83 | Đại học Công nghiệp Hợp Phì | 合肥工业大学 | An Huy | 270.2 |
| 84 | Đại học Lâm nghiệp Bắc Kinh | 北京林业大学 | Bắc Kinh | 269.6 |
| 85 | Đại học Bưu điện Nam Kinh | 南京邮电大学 | Giang Tô | 268 |
| 86 | Đại học Sư phạm Hồ Nam | 湖南师范大学 | Hồ Nam | 263.7 |
| 87 | Đại học Sư phạm Phúc Kiến | 福建师范大学 | Phúc Kiến | 263.1 |
| 88 | Đại học Sư phạm Chiết Giang | 浙江师范大学 | Chiết Giang | 262.4 |
| 89 | Đại học Công nghiệp Nam Kinh | 南京工业大学 | Giang Tô | 258.9 |
| 90 | Đại học Quảng Tây | 广西大学 | Quảng Tây | 257.6 |
| 91 | Đại học Sư phạm Thủ Đô | 首都师范大学 | Bắc Kinh | 257.3 |
| 92 | Đại học Trường An | 长安大学 | Thiểm Tây | 257 |
| 93 | Đại học Lâm nghiệp Nam Kinh | 南京林业大学 | Giang Tô | 253 |
| 94 | Đại học Nông nghiệp Hoa Nam | 华南农业大学 | Quảng Đông | 251.9 |
| 95 | Đại học An Huy | 安徽大学 | An Huy | 249.5 |
| 95 | Đại học Quý Châu | 贵州大学 | Quý Châu | 249.5 |
| 97 | Đại học Khoa học Kỹ thuật Điện tử Hàng Châu | 杭州电子科技大学 | Chiết Giang | 248.2 |
| 98 | Đại học Quảng Châu | 广州大学 | Quảng Đông | 247.7 |
| 99 | Đại học Hà Nam | 河南大学 | Hà Nam | 247.6 |
| 100 | Đại học Công nghiệp Quảng Đông | 广东工业大学 | Quảng Đông | 247.2 |
Trên đây là một số thông tin về Top 100 các trường đại học Trung Quốc tốt nhất hiện nay. Danh sách này hàng năm đều có sự thay đổi nhất định nên các bạn nhớ cập nhật theo năm để có những thông tin chính xác nhất nhé!
Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo thêm thông tin về Học bổng Trung Quốc tại Du Học Hoa Ngữ.
Công ty TNHH Du Học Hoa Ngữ
Mọi thắc mắc hay cần tư vấn xin liên hệ với chúng tôi qua các thông tin dưới đây:
Hotline: 096.279.8486
Email: duhochoangu@gmail.com
Website: https://duhochoangu.edu.vn/
Fanpage: https://www.facebook.com/duhochoangu
Group: Hội nhóm Săn học bổng du học Trung Quốc
Địa chỉ:
Du học Hoa Ngữ rất vui khi được đồng hành cùng bạn!
